- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn L - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 460/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 757/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1980; trú tại: Đường D10, tổ 9, khu phố x, phường TH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương;
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; trú tại: Đường D10, tổ 9, khu phố x, phường TH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thu H đồng ý thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Giao các con chung là cháu Lê Linh Đ, sinh ngày 05/02/2005 và cháu Lê Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 01/4/2012 cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Lê Văn L đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung là Lê Linh Đ và Lê Nguyễn Hoàng T mỗi cháu 2.500.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng được thực hiện bắt đầu từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu Đ, cháu T đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành và bà Nguyễn Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn L chưa thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ, thì hàng tháng ông L còn phải thanh toán cho bà H số tiền lãi bằng mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Ông Lê Văn L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc các con chung. Không ai được quyền cản trở ông L thực hiện quyền này.
Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về n chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
Về án phí:
Ông Lê Văn L và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi bên đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Lê Văn L đồng ý nộp thay cho bà Hằng số tiền 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Ông Lê Văn L đồng ý chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.
Số tiền án phí mà ông L có nghĩa vụ nộp và nộp thay cho bà H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0027346 ngày 16/8/2018 của Chi cục Thi hành án thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND thị trấn TL, huyện HH, tỉnh Nam Định; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Đậu Thị Thảo |