vanban.org

Quyết định 46 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng E; Trụ sở: Tầng 8, văn phòng số L8-01-11+ 16 Toà nhà V, số 72, L, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tấn L - Chức vụ Tổng giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị H. Bị đơn: Ông Nguyễn Trác H, sinh năm 1966; HKTT: Thôn H, xã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH E KHỞI KIỆN ÔNG H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Sè: 46/2021/Q§ST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 28/2021/TLST- KDTM ngày 05/10/2021 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng và xử lý tài sản bảo đảm”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng E; Trụ sở: Tầng 8, văn phòng số L8-01-11+ 16 Toà nhà V, số 72, L, phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Tấn L - Chức vụ Tổng giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị H.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Trác H, sinh năm 1966; HKTT: Thôn H, xã H, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Trác H, sinh năm 1966; Bà Phùng Thị H1, sinh năm 1966; Ông Nguyễn Trác N, sinh năm 1993; Bà Phùng Thị T, sinh năm 1996; HKTT: Thôn H, xã H, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội.

Bà Phùng Thị H1, ông Nguyễn Trách N, bà Phùng Thị T ủy quyền cho ông Nguyễn Trác H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trác H có nghĩa vụ trả Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102532 ngày 30/9/2011, tính đến ngày 19/11/2021 là 2.351.812.222 đồng (trong đó Nợ gốc: 860.700.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 0 đồng; Nợ lãi quá hạn: 1.491.112.222 đồng).

Ông Nguyễn Trác H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 20/11/2021 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1703-LAV-201102532 ngày 30/9/2011.

Trường hợp Ông Nguyễn Trác H trả xong khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) sẽ làm thủ tục giải chấp tài sản thế chấp.

Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Ông Nguyễn Trác H không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự xử lý tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 113, tờ bản đồ số 02, tại địa chỉ Thôn H, xã H, huyện Chương Mỹ, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U476440 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 29/4/2002 cho hộ ông Nguyễn Trác H, ngày 15/9/2011 điều chỉnh chủ sử dụng đất từ hộ ông Nguyễn Trác H thành ông Nguyễn Trác H.

Án phí: Ông Nguyễn Trác H nộp án phí dân sự sơ thẩm là 39.518.122 đồng.

Hoàn trả Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank)số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 38.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0075352 ngày 01/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ