vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S. Quan hệ hôn nhân của chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao các cháu Tẩn Gia Phong - sinh ngày 18/9/2014; Phàn Gia Khánh – sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phà Mùi C - Tẩn Láo S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2026/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Người yêu cầu: Chị Phàn Mùi C – Sinh năm 19xx

Dân tộc: Dao; Nghề nghiệp: Tự do;

Địa chỉ: thôn Bản V, xã B, tỉnh Lào Cai.

CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 13/4/2021, Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.

Người yêu cầu: Anh Tẩn Láo S – Sinh năm 1989

Dân tộc: Dao; Nghề nghiệp: Tự do.

Địa chỉ: thôn Bản V, xã B, tỉnh Lào Cai.

CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 20/4/2021; Nơi cấp: Cục CSQLHC về TTXH.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S đăng ký kết hôn ngày 29/11/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Bản Qua, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (cũ) nay là xã Bát Xát, tỉnh Lào Cai. Sau khi kết hôn chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S chung sống hạnh phúc được đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm trong làm ăn kinh tế, nuôi dạy con cái, thường xuyên cãi chửi nhau không ai chịu nhường nhịn ai, không khí gia đình luôn căng thẳng dẫn đến tình cảm vợ chồng không có hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng tình cảm không cải thiện được. Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S đã sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay không ai quan tâm đến ai cả về tình cảm cũng như kinh tế. Đến nay chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S đề nghị Toà án giải quyết cho chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S được thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S có 02 người con chung cháu Tẩn Gia Phong - sinh ngày 18/9/2014; Phàn Gia Khánh – sinh ngày 22/4/2017. Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S thỏa thuận chị Phàn Mùi C là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai cháu Tẩn Gia Phong - sinh ngày 18/9/2014; Phàn Gia Khánh – sinh ngày 22/4/2017 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tẩn Láo S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản: Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Hai bên thỏa thuận chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình nuôi con khi ly hôn và sự thoả thuận việc nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn phù hợp và tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S. Quan hệ hôn nhân của chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao các cháu Tẩn Gia Phong - sinh ngày 18/9/2014; Phàn Gia Khánh – sinh ngày 22/4/2017 cho chị Phàn Mùi C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con anh Tẩn Láo S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

-Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Tẩn Láo S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

-Về tài sản: Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000383 ngày 27/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Chị Phàn Mùi C và anh Tẩn Láo S đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ