vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm: 1979 Địa chỉ: 2, đường C, khu phố E, phường A, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay (L-T)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5-VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lương Thị Thùy Dương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hiền

2. Bà Nguyễn Thị Trúc Giang

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 339/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Hồng L, sinh năm: 1979

CCCD: A

Địa chỉ: 2, đường C, khu phố E, phường A, tỉnh Vĩnh Long

Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

Luật sư Lê Văn M – Văn phòng luật sư Lê Vũ Hồng H-Đoàn Luật sư tỉnh V.

CCCD: B

Địa chỉ: B, khu phố B, phường B, tỉnh Vĩnh Long

Bị đơn: Bà Đặng Thị Quang T, sinh năm 1971

CCCD: C

Địa chỉ: 2, đường T, phường A, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Quang T có trách nhiệm trả cho bà Võ Thị Hồng L số tiền 830.000.000 (Tám trăm ba mươi triệu) đồng gồm 700.000.000 (Bảy trăm triệu) đồng tiền vốn và 130.000.000 (Một trăm ba mươi triệu) đồng tiền lãi.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ghi nhận bà Võ Thị Hồng L tự nguyện trả lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 352, tờ bản đồ số 04 (nay là tờ bản đồ số 31) tọa lạc tại phường A, tỉnh Vĩnh Long cho bà Đặng Thị Quang T khi tất nợ.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch bà Đặng Thị Quang T phải chịu là 36.900.000 (Ba mươi sáu triệu chín trăm nghìn) đồng.

Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho bà Võ Thị Hồng L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.634.460 (Mười chín triệu sáu trăm ba mươi bốn nghìn bốn trăm sáu mươi) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008397 ngày 05/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ