vanban.org

Quyết định 46/2026/QĐ-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Cần Thơ Tuyên án 28/08/2026 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 28/08/2026 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Bản án sơ thẩm số: số 153/2026/DS-ST ngày 16/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 1397/2026/TLPT-DS về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số I, Khu V, phường C, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp đất giữa ông K và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Hủy Bản án sơ thẩm số: số 153/2026/DS-ST ngày 16/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 1397/2026/TLPT-DS về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2026/QĐ-PTCần Thơ, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đào Thị Thủy.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Toàn.

Bà Phan Thị Tuyết Mai

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án số: 153/2026/DS-ST, ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 – Cần Thơ bị kháng cáo như sau:

Ngày 28/4/2026, nguyên đơn bà Trần Thị K và những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Nguyễn Hồng H, Nguyễn Hồng H1, Nguyễn Hồng Thủy T kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận yêu cầu độc lập của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Tuyên bố hợp đồng đặt cọc ngày 07/8/2000 và ngày 06/11/2000 và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 03/02/2015 giữa nguyên đơn và bị đơn là vô hiệu, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đồng ý cùng nguyên đơn khắc phục hậu quả hợp đồng vô hiệu; Buộc bị đơn hoàn trả lại tài sản, quyền sử dụng đất cho nguyên đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong hộ gia đình. Ngày 28/4/2026, bị đơn Lữ Văn Đ, Nguyễn Thị Kim L kháng cáo yêu cầu sửa một phần bản án sơ thẩm, theo hướng không buộc ông Lữ Văn Đ và bà Nguyễn Thị Kim L phải trả cho bà Trần Thị K số tiền trên 90.000.000 đồng là giá trị của phần đất 118,2m² thuộc thửa đất 808 đã chuyển nhượng. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân xã T chứng thực ngày 03 tháng 02 năm 2015 có giá trị thực hiện. Ông Lữ Văn Đ và bà Nguyễn Thị Kim L được quyền quản lý, sử dụng hợp pháp phần đất có diện tích 1.128,2m² tại thửa đất số 808, tọa lạc tại ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ theo kết quả đo đạc, thẩm định ngày 27/6/2024 và được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để lập thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

XÉT THẤY:

Ngày 27/8/2026 nguyên đơn Trần Thị K có đơn xin rút lại đơn khởi kiện, đơn kháng cáo; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập là Nguyễn Hồng H, Nguyễn Hồng H1, Nguyễn Hồng Thủy T có đơn xin rút lại yêu cầu độc lập và đơn kháng cáo. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn Nguyễn Thị Kim L đồng thời là đại diện ủy quyền của bị đơn Lữ Văn Đ rút lại yêu cầu phản tố và đơn kháng cáo. Bà L cũng đồng ý với việc rút lại đơn khởi kiện, đơn kháng cáo của nguyên đơn, đồng ý việc người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút lại yêu cầu độc lập và yêu cầu kháng cáo.

Căn cứ Điều 299, Khoản 4 Điều 308 và Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy Bản án sơ thẩm số: số 153/2026/DS-ST ngày 16/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 1397/2026/TLPT-DS về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1955

Địa chỉ: Số I, Khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn:

+ Ông Lữ Văn Đ, sinh năm 1968

+ Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ;

(Bà Nguyễn Thị Kim L là người đại diện theo ủy quyền của ông Lữ Văn Đ).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Trần Đình K1, Văn phòng L2 thuộc Đoàn luật sư thành phố C.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ông Nguyễn Hồng H sinh năm 1975

+ Ông Nguyễn Hồng H1, sinh năm 1976

+ Bà Nguyễn Hồng Thủy T, sinh năm 2000

Cùng địa chỉ: Số I, Khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của ông H, ông H1 và bà T: Bà Nguyễn Sĩ K2, sinh năm 1952; địa chỉ: Số A, T, phường T, thành phố Cần Thơ.

+ Bà Lữ Ngọc L1; Ông Lữ Văn N; cùng địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Về chi phí tố tụng và án phí:

- Về chi phí tố tụng và án phí sơ thẩm: Các đương sự có nghĩa vụ thực hiện theo bản án sơ thẩm số 153/2026/DS-ST ngày 16/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Cần Thơ.

- Về án phí dân sự phúc thẩm:

+ Nguyên đơn Trần Thị K và bị đơn Nguyễn Thị Kim L là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ tiền tạm ứng án phí, án phí phúc thẩm.

+ Ông Nguyễn Hồng H1 phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008238 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông H1 được nhận lại.

+ Ông Nguyễn Hồng H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008237 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông H được nhận lại.

+ Bà Nguyễn Hồng Thủy T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008236 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Thủy T được nhận lại.

+ Ông Lữ Văn Đ phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0008130 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông Lữ Văn Đ được nhận lại.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2026.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ