- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và Nguyễn Đức T công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 89/2025/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1992.
HKTT: T5, phường B, tỉnh Lâm Đồng.
Chỗ ở hiện nay: T13, kp V, phường P, thành phố Hồ Chí Minh.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/8/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm: 1989
HKTT: T4, t6, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
Chỗ ở hiện nay: T13, kp H, phường M, thành phố Hồ Chí Minh.
CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 30/8/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13
tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn T có 01 con chung là:
Nguyễn Minh K, sinh ngày: 08/9/2020. Sau khi ly hôn, thống nhất giao cháu K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông T không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không
ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị H tự nguyện nộp án phí hôn nhân là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp. Bà Nguyễn Thị H được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008566 ngày 11/8/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu (nay là Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tp.HCM - VKSND kv12-tp.HCM; - UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng (GCNKH số 32 ngày 23/4/2021); - THADS tp.HCM - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thảo Nguyên |