- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ari Y và chị Liêng Hót S"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Hà, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ - TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 96/2025/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh KLong A, sinh năm 1997.
Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
+ Chị Liêng Hót K S, sinh năm 1998.
Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh KLong A và chị L1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện L, tỉnh Lâm Đồng, là hôn nhân hợp pháp.
Anh KLong A và chị Liêng Hót K Sera có đơn yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh, chị. Toà án đã hoà giải đ vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, đã lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 14/4/2025.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của đương sự ngày 14/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, k từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh KLong Ari Y và chị Liêng Hót K S.
- Về con chung: giao con chung tên là Liêng Hót A R, sinh ngày 20/6/2018; Liêng Hót Ngọc Y1, sinh ngày 06/10/2019 cho chị L Hót K S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh KLong A Yen không phải cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình.
- Về tài sản chung: Anh KLong A và chị Liêng Hót K Sera xác định vợ chồng không có tài sản chung và thống nhất không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra đ xem xét.
- Về nợ chung: Anh KLong A và chị Liêng Hót K Sera xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không đặt ra đ xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Liêng Hót K Sera tự nguyện nhận chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm về việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Liêng Hót K S đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005258 ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Chị Liêng Hót K S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (02); - VKSND huyện Lâm Hà; - Chi cục THA dân sự huyện Lâm Hà; - Nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HSVDS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |