vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 26 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2025/ TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 02 năm 2025, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Văn Thị UNg, sinh ngày 18/7/2000

ĐKTT: Số 1/8C, khóm Trà Kha B, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Nơi ở hiện tại: Ấp Mỹ Tường A, xã Mỹ Quới, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng

+ Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh ngày 19/8/1992

Trú tại: Số 1/8C, khóm Trà Kha B, Phường 8, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L.

2.2- Về con chung: Giao 02 người con chung là cháu Nguyễn Văn Nguyên B, sinh ngày 15/8/2019 và Nguyễn Ngọc BA, sinh ngày 18/4/2021 cho anh Nguyễn Thành L tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. 02 con chung là Nguyễn Văn Nguyên B và Nguyễn Ngọc BA đang sống cùng anh Nguyễn Thành L nên được giữ nguyên.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L không yêu cầu đặt ra cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi ly hôn chị Văn Thị UNg được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.

2.3- Về tài sản chung: Chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4- Về nợ chung: Chị Văn Thị UNg và anh Nguyễn Thành L xác định vợ chồng không có nợ tài sản gì của ai và không ai nợ tài sản gì của vợ chồng, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5- Về án phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng, nhưng do các đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định, chị Văn Thị UNg phải nộp 75.000 đồng, anh Nguyễn Thành L phải nộp 75.000 đồng. Chị Văn Thị UNg tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Thành L; do đó, chị Văn Thị UNg phải chịu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Văn Thị UNg đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng ngày 18 tháng 02 năm 2025 theo biên lai thu số 0000084 được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Văn Thị UNg 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ