- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùng Mùi Phin - Phùng Láo Tá"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 16 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 63/2025/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Phùng Mùi P, sinh năm 2005; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/5/2021; địa chỉ: Thôn V, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
+ Anh Phùng Láo T, sinh năm 2002; số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/5/2021; địa chỉ: Thôn Q, xã H, tỉnh Tuyên Quang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 6 – Tuyên Quang. Các thoả thuận của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T thỏa thuận thống nhất, sau ly hôn anh Phùng Láo T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phùng Nhật Minh T1, sinh ngày 17/7/2022 cho đến khi cháu T1 trưởng thành đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phùng Mùi P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T thỏa thuận thống nhất, sau ly hôn anh Phùng Láo T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phùng Nhật Minh T1, sinh ngày 17/7/2022 cho đến khi cháu T1 trưởng thành đủ 18 tuổi. Cấp dưỡng nuôi con chung tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Phùng Mùi P và anh Phùng Láo T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Mùi P tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001467 ngày 18/11/2025 (do chị Phùng Mùi P nộp) tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Phòng THADS Khu vực 6 - Tuyên Quang; - Đương sự; - UBND xã Hồ Thầu, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nông Thế Chiến |