vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Minh Dũng- Nguyễn Thị Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 12 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2025/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hồ Minh D, sinh năm 1987;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Trú tại: Số 70 đường X, xã T, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1994.

Số CCCD: xxxxxxxxxxx

Trú tại: Thôn H, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

- Về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung: Anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M có 01 người con chung tên Hồ Bảo N, sinh ngày 03/8/2022 (hiện con đang sống cùng anh Hồ Minh D). Anh Hồ Minh D và chị Nguyễn Thị M thống nhất giao con chung Hồ Bảo N cho anh Hồ Minh D trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hồ Minh D không yêu cầu chị Nguyễn Thị M cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh Hồ Minh D, chị Nguyễn Thị M thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tiền án phí: Anh Hồ Minh D tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về ly hôn để sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Hồ Minh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000916, ngày 29/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Gia Lai. Anh Hồ Minh D được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6.7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ