vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thanh Hải U, sinh ngày 24/4/2005 (đã thành niên); Nguyễn Thanh Hải P, sinh ngày 01/12/2007 và Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016. Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận: Anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tiền-Vi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 25 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ Vệc dân sự thụ lý số 1053/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2024 về Vệc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết Vệc dân sự: + Anh Nguyễn Thành T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ 02, Ấp 01, xã P, huyện L, tỉnh Đ. + Chị Thi Thị V, sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 09, Ấp 02, xã T, huyện L, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Ngày 20/12/2024, chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 06/12/2024. Ngày 14/02/2025, Tòa án tiến hành hòa giải để anh chị đoàn tụ nhưng đoàn tụ không thành. [2] Về nội dung: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thanh Hải U, sinh ngày 24/4/2005 (đã thành niên); Nguyễn Thanh Hải P, sinh ngày 01/12/2007 và Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016. Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận: Anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016 và Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016. Về cấp dưỡng: Không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét. Về lệ phí Tòa án: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. [3] Vệc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14/02/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không V phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thanh Hải U, sinh ngày 24/4/2005 (đã thành niên); Nguyễn Thanh Hải P, sinh ngày 01/12/2007 và Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016. Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T thỏa thuận: Anh Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016 và Nguyễn Hải P T, sinh ngày 21/01/2016. Về cấp dưỡng: Không xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét. Sau khi ly hôn, chị V, anh T vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ, hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết dịnh Vệc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên, cũng như mức cấp dưỡng nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thi Thị V và anh Nguyễn Thanh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0014459 ngày 20/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chị V, anh T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ