- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị S và anh Trần Thanh Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 30 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2025 /TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Hồ Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Khối Hòa Tây, xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Anh Trần Thanh Q, sinh năm 1992 Địa chỉ: Khối Hòa Tây, xã Tương Dương, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 .
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị S và anh Trần Thanh Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tình cảm: Chị Hồ Thị S và anh Trần Thanh Q thỏa thuận ly hôn;
- Con chung: Chị Hồ Thị S và anh Trần Thanh Q thỏa thuận giao cháu Trần Khả B, sinh ngày 18/6/2019 và cháu Trần Công Kh, sinh ngày 03/6/2021 cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị S. Chị S có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở .
- Tài sản chung, nợ chung: Chị S và anh Q không yêu cầu giải quyết.
- Án phí: Chị S và anh Q thỏa thuận chị S chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; chị S tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 0003763 ngày 18 tháng 12 năm 2025, trả lại cho chị S 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) có tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS khu vực 11- Nghệ An; - UBND xã Tương Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Cường |