vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Bá Vũ và chị Lê Thị Kim Uyên.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Đồng Bá Vũ và chị Lê Thị Kim Uyên có 02 con chung, Đồng Lê Quốc Trường, sinh ngày 23/8/2001 và Đồng Lê Bảo Khánh, sinh ngày 22/12/2012. Khi ly hôn, anh Vũ và chị Uyên đã thỏa thuận và thống nhất giao con chung, cháu Đồng Lê B… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ - Uyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Bá Vũ và chị Lê Thị Kim Uyên.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 12 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 97/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đồng Bá Vũ, sinh năm 1975

Đia chỉ: Tổ 07, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi;

Bị đơn: Chị Lê Thị Kim Uyên, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ 06, phường Cẩm Thành, tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đồng Bá Vũ và chị Lê Thị Kim Uyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đồng Bá Vũ và chị Lê Thị Kim Uyên có 02 con chung, Đồng Lê Quốc Trường, sinh ngày 23/8/2001 và Đồng Lê Bảo Khánh, sinh ngày 22/12/2012. Khi ly hôn, anh Vũ và chị Uyên đã thỏa thuận và thống nhất giao con chung, cháu Đồng Lê Bảo Khánh, sinh ngày 22/12/2012 cho chị Uyên là người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Vũ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đồng Lê Bảo Khánh, mỗi tháng 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng, tính từ tháng 9-2025 cho đến khi cháu Đồng Lê Bảo Khánh đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung; nợ chung: Anh Đồng Bá Vũ, chị Lê Thị Kim Uyên đều trình bày không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp về hôn nhân và gia đình 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng cộng 300.000 đồng, anh Đồng Bá Vũ tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Vũ đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000773 ngày 14-3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Quảng Ngãi (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Quảng Ngãi).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền được yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ