vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Cao Đức N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015 (quyển số 01/2015) do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 16/9/2015).

Về con chung: Giao 02 con chung là Cao Bảo K, sinh ngày 05/12/2015 và Cao Đức N, sinh ngày 08/6/2017 cho anh Cao Đức N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Chị Trương Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại anh N không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Cao Đức N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015 (quyển số 01/2015) do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 16/9/2015).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2025/QĐST- HNGĐYên Sơn, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị L, sinh năm 1997; Trú tại: Thôn 19, xã T, huyện Y, tỉnh T;

- Bị đơn: Anh Cao Đức N, sinh năm 1989; Trú tại: Thôn 19, xã T, huyện Y, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị L và anh Cao Đức N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 23/2015 (quyển số 01/2015) do Uỷ ban nhân dân xã P, huyện Y, tỉnh T cấp ngày 16/9/2015). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao 02 con chung là Cao Bảo K, sinh ngày 05/12/2015 và Cao Đức N, sinh ngày 08/6/2017 cho anh Cao Đức N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục sau ly hôn; Chị Trương Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung (do hiện tại anh N không yêu cầu) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị L và anh Cao Đức N không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị Trương Thị L và anh Cao Đức N không có vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trực tuyến là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002965278 ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam ngµy 17/02/2025 tương ứng với Biªn lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 05 ngµy 17/02/2025 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Trương Thị L số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Cao Đức N không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ