- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Trần Huy C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 21 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1996.
Nơi thường trú: Thôn B, xã H, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Huy C, sinh năm 1989.
Nơi thường trú: Xóm K, xã B, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2025 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Trần Huy C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Hải Y trực tiếp nuôi con chung là Trần Huy K, sinh ngày 01/6/2024.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Trần Huy C tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, anh Trần Huy C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh C thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng canh tác: Chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Trần Huy C không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Y phải chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Hải Y đã nộp. Hoàn trả lại chị Nguyễn Thị Hải Y 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004655 ngày 13/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Hoàng Vân số 16 ngày 09/4/2024. - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |