- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hưng - Bảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST-DS | Đ, ngày 23 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2025, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Đặng Hữu H, sinh năm 1951; địa chỉ: 27 đường TN, thị trấn LN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Ông Đặng Hữu H uỷ quyền cho bà Trương Thị D, sinh năm 1958; địa chỉ: 27 đường TN, thị trấn LN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng tham gia tố tụng (theo văn bản uỷ quyền ngày 22/4/2025).
- Bị đơn: ông Trần Quang B, sinh năm: 1979; địa chỉ: số 5/4 thôn AH, xã LH, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Quang B đồng ý có trách nhiệm trả cho ông Đặng Hữu H số tiền tổng cộng là 2.600.000.000đồng (hai tỷ sáu trăm triệu đồng), (trong đó: 2.500.000.000đồng nợ gốc và lãi suất tính đến ngày 15/5/2025 là 100.000.000đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: ông Trần Quang B nhận chịu 42.000.000đ (bốn mươi hai triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Đặng Hữu H là người cao tuổi có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí nên ông Đặng Hữu H được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - THA DS huyện; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |