- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; * Bị đơn: Ông Ngu…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2025/QĐST- DS QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI tụng dân sự năm 2015; căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án; DS ngày 28 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN [1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025. hạn vay: từ ngày 04/9/2019 đến 04/9/2039; thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. | Quốc Oai, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng T; địa chỉ trụ sở chính: 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn Tần, chức vụ: Chủ tịch HĐQT; đại diện theo ủy quyền: ông Vũ Đình Khoán, chức vụ: Phó Tổng giám đốc; đại diện theo ủy quyền lại: Nguyễn Thị Bình theo Giấy ủy quyền số 07/2025/UQ-SeABank ngày 13 tháng 02 năm 2025;
* Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1982; CMND số xxxxxxxxx do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 01 tháng 12 năm 2010 và bà Cấn Thị M, sinh năm 1988; CMND số xxxxxxxxx do Công an tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội) cấp ngày 20/9/2005 cùng cư trú tại: thôn R, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội. (xxxxxxxxxx)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tRng vụ án: cụ Nguyễn Thị T, sinh năm 1927; bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954; cháu Nguyễn Hoàn M, sinh năm 2006; cháu Nguyễn Xuân M, sinh năm 2008; cháu Nguyễn Quang L sinh năm 2010, cùng cư trú tại: thôn R, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội. (xxxxxxxxxx);
Người đại diện theo pháp luật của cháu M, cháu M và cháu L là ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M (bố, mẹ đẻ).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M có trách nhiệm trả SeABank theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF1924100133/HĐTD/HNN-NVP ngày 04/9/2019 tổng dư nợ tính đến ngày 05/5/2025 là 396.832.298 (ba trăm chín mươi sáu triệu tám trăm ba mươi hai nghìn hai trăm chín mươi tám) đồng; tRng đó: nợ gốc là 346.856.969 (ba trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm năm mươi sáu nghìn chín trăm sáu mươi chín) đồng; nợ lãi tRng hạn: 45.155.352 (bốn mươi lăm triệu một trăm năm mươi lăm nghìn ba trăm năm mươi hai) đồng; nợ lãi quá hạn: 4.819.977 (bốn triệu tám trăm mười chín nghìn chín trăm bảy mươi bảy) đồng. Lộ trình cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Chậm nhất đến ngày 15 tháng 5 năm 2025 ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải trả số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu) đồng cho SeABank;
+ Đợt 2: Chậm nhất đến ngày 30 tháng 6 năm 2025 ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải trả toàn bộ số gốc và lãi cho Ngân hàng T (SeABank).
2.2. Ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải tiếp tục trả nợ cho SeABank số tiền nợ lãi, phạt, phí phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay từng lần số REF1924100133/HĐTD/HNN-NVP ngày 04/9/2019, kể từ ngày 06/5/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2.3. Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, tRng trường hợp ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nợ tRng Hợp đồng cho vay từng lần số REF1924100133/HĐTD/HNN-NVP ngày 04/9/2019 thì SeABank có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 206, tờ bản đồ số 24, có diện tích 868,8m2, tại địa chỉ: thôn R, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BQ 553983, số vào sổ cấp GCN: CH 00343 do UBND huyện Q cấp ngày 08/01/2014. Ngày 16/5/2019, Văn phòng đăng ký đất đai huyện Q, thành phố Hà Nội xác nhận: tặng toàn bộ quyền sử dụng đất cho ông Nguyễn Văn P. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.
TRng trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho SeABank, thì ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho SeABank cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
3. Về án phí: ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải nộp số tiền 9.920.807 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000 (mười triệu) đồng, theo biên lai thu số 0020406 ngày 28 tháng 3 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
Ông Nguyễn Văn P và bà Cấn Thị M phải thanh toán cho SeABank khoản tiền 7.000.000 đồng chi phí tố tụng.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Chi cục THA dân sự huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |