vanban.org

Quyết định 46/2025/QĐCNHGT-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Hồng Đ thừa nhận còn nợ bà Phan Thị M số tiền hụi là 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng). Bà Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Hồng Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị M số tiền nợ góp hụi là 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng). Thời gian trả là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 46/2025/QĐCNHGT-DS
Bình Đại, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Phan Thị M và bà Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Hồng Đ.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp hụi đề ngày 27 tháng 05 năm 2025 của bà Phan Thị M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Phan Thị M, sinh năm 1952.

Địa chỉ: Ấp Phước T, xã Thạnh P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người bị kiện: Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1964

Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Thạnh P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Hồng Đ, sinh năm: 1956

Địa chỉ: Ấp Tân L, xã Thạnh P, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Bà Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Hồng Đ thừa nhận còn nợ bà Phan Thị M số tiền hụi là 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng). Bà Huỳnh Thị N, ông Nguyễn Hồng Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị M số tiền nợ góp hụi là 237.000.000 đồng (Hai trăm ba mươi bảy triệu đồng). Thời gian trả là ngày quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 30/6/2025).

Ghi nhận sự tự nguyện của Phan Thị M không yêu cầu trả lãi suất của số tiền nợ hụi nêu trên.

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ