vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thái H và chị Dương Nguyễn Ngọc Q thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Quỳnh Yến Nh, sinh ngày 23/8/2011 và Trần Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 31/5/2014. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị Q. Chị Q và anh H thống nhất chị Q được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 10 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 35/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 19 tháng 03 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Thái H, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Không số nhà, Tổ 2, khóm Mỹ H, Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Chị Dương Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số nhà 22, Tổ 65, Khóm A, Phường B, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh H và chị Q kết hôn với nhau vào ngày 17/4/2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp là hôn nhân hợp pháp.

Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên cãi vã với nhau và có nhiều bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tình trạng hôn nhân ngày thêm trầm trọng, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ tháng 02/2023 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, anh Trần Thái H và chị Dương Nguyễn Ngọc Q thống nhất thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Quỳnh Yến Nh, sinh ngày 23/8/2011 và Trần Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 31/5/2014. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị Q.

Chị Q và anh H thống nhất thoả thuận chị Q được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trần Quỳnh Yến Nh, sinh ngày 23/8/2011 và Trần Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 31/5/2014 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 10.000.000 đồng/tháng/02 con, cấp dưỡng từ tháng 05/2024 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Dương Nguyễn Ngọc Q và anh Trần Thái H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thái H và chị Dương Nguyễn Ngọc Q thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Trần Quỳnh Yến Nh, sinh ngày 23/8/2011 và Trần Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 31/5/2014. Hiện nay, 02 con chung đang sống với chị Q. Chị Q và anh H thống nhất chị Q được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Trần Quỳnh Yến Nh, sinh ngày 23/8/2011 và Trần Hoàng Đăng Kh, sinh ngày 31/5/2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng hàng tháng là 10.000.000 đồng/tháng/02 con, cấp dưỡng từ tháng 05/2024 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Thái H và chị Dương Nguyễn Ngọc Q phải chịu số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H và chị Q đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009557 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

- Về lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Thái H phải chịu số tiền 150.000 đồng nhưng anh H và chị Q tự nguyện khấu trừ vào số tiền lệ phí anh H và chị Q đã nộp tạm ứng là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009557 ngày 18/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ