- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 46/2024/QĐST - HNGĐ | UB, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2024/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: chị Đặng Thị Khánh L, sinh năm 2000. Địa chỉ: khu Nội Hoàng Đông, phường H Q, thị xã Đ T, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1996. Địa chỉ: tổ 2, khu H H, phường P N, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024.
XÐT THÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về con chung: chị Đặng Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H, không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: chị Đặng Thị Khánh L và anh Nguyễn Ngọc H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí “Ly hôn” sơ thẩm chị Đặng Thị Khánh L phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó chị L nhận nộp 75.000đ án phí ly hôn thay cho anh H), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiÒn tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002701 ngày 16/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. Chị Đặng Thị Khánh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Đặng Thị Khánh L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002701 ngày 16/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND – TP UB; - Chi cục THADS - TP UB; - Các đương sự; - UBND phường P N – TP UB; - Lưu hồ sơ ; | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bắc |