vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Mai Thị H1.

Về con: Anh H và chị H1 không có con chung. Về con riêng, anh H có 02 con riêng là cháu Phạm Thanh T sinh năm 2002 và cháu Phạm Dương T1 sinh năm 2007; anh H và chị H1 không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản: Anh H và chị H1 cùng trình bày, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay mượ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Mai Thị H1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y-TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST-HNGĐY, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn H sinh năm 1979; địa chỉ: xóm 3C, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Mai Thị H1 sinh năm 1975; địa chỉ: xóm 3C, xã K, huyện Y, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn H và chị Mai Thị H1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Anh H và chị H1 không có con chung. Về con riêng, anh H có 02 con riêng là cháu Phạm Thanh T sinh năm 2002 và cháu Phạm Dương T1 sinh năm 2007; anh H và chị H1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản: Anh H và chị H1 cùng trình bày, không yêu cầu Tòa án giải quyết; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì.

- Về án phí: Anh H và chị H1 thỏa thuận anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phía Tòa án số 0001681 ngày 28/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, anh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ