vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn; Về con chung: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Mạnh C1, sinh ngày 15/8/2009 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 20/11/2016. Các cháu C1, B hiện đang ở với chị H. Anh c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình(C - H)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST - HNGĐT, ngày 12 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2024/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức C, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn N, xã X, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Phạm Thị Thu H, sinh năm 1987; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Mạnh C1, sinh ngày 15/8/2009; + Cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 20/11/2016. Đều có địa chỉ: Thôn A, xã A1, huyện T, tỉnh Hưng Yên Người đại diện hợp pháp cho các cháu C1 và B: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H là bố, mẹ đẻ của các cháu. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị Thu H đều xác định vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Mạnh C1, sinh ngày 15/8/2009 và Nguyễn Gia B, sinh ngày 20/11/2016. Các cháu C1, B hiện đang ở với chị H. Anh chị thỏa thuận giao cho chị H tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu C1 và B cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh C không phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị H. Anh C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở;

- Về tài sản chung; Công nợ; Công sức; Ruộng canh tác: Anh C và chị H đều khẳng định không có nên không đề nghị Toà án giải quyết;

- Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Đức C tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí sơ thẩm dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng tại biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001006 ngày 19/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại anh C số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ