- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÂM TƯỜNG T - PHẠM ĐÌNH C - LY HÔN, TRANH CHẤP NUÔI CON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Tường T và anh Phạm Đình C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | A, ngày 01 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 32/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc: "Tranh chấp ly hôn" giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lâm Tường T, SN: 1985. Địa chỉ: Thôn Kon Rơ C, xã Đắk K, thành phố K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Phạm Đình C, SN: 1989. Địa chỉ: Thôn Hưng M, xã Cát H, huyện A, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lâm Tường T và anh Phạm Đình C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Lâm Tường T và anh Phạm Đình C thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về quan hệ con chung: Chị Lâm Tường T và anh Phạm Đình C thống nhất không có con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.3. Về quan hệ tài sản: Các bên đương sự thống nhất không có tranh chấp chia tài sản chung, nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết. 2.4. Án phí DSST: Chị Lâm Tường T tự nguyện thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lại thu số: 0006730 ngày 22/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B. Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B hoàn trả 150.000 đồng cho chị Lâm Tường T theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh B; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã Cát H, huyện A; - Các đương sự; - Lưu HSVA; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Phan Lê N |