- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chánh - Phát"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 19/2006 ngày 14/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã L A, huyện T, tỉnh Trà Vinh).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 09 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 378/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp L A, xã H A, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Sơn Sô P, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ấp N B, xã L, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 19/2006 ngày 14/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã L A, huyện T, tỉnh Trà Vinh).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P tự nguyện thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Sơn Thị Phát Chanh Đ sinh ngày 05/11/2007 cho chị Ch quyền trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Sơn Hùng T sinh ngày 18/8/2012 cho anh P quyền trực tiếp nuôi dưỡng. Cả hai không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P xác định có, nhưng đã tự thỏa thuận xong không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về và nợ chung: Chị Trần Thị C và anh Sơn Sô P xác định không có, không tranh chấp, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền mà chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số: 0002743 ngày 19/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh, hoàn trả lại cho chị C số tiền còn thừa 150.000đ. Sơn Sô P không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Châu Thành; - CC THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Bảo Trân |