vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Nguyễn Vũ Phương K, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp Minh N, xã N, huyện M, tỉnh B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Vũ Phương Khanh - Trịnh Văn Nảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46 /2024/QĐST-DSMỏ Cày Nam, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 5 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 86/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn : Ông Nguyễn Vũ Phương K, sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp Minh N, xã N, huyện M, tỉnh B

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Kim C, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Bình Đ, xã C, huyện M, tỉnh B

Bị đơn: Ông Trịnh Văn N, sinh năm 1973

Địa chỉ: ấp Minh N, xã N, huyện M, tỉnh B

Bà Võ Thị Mai T, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp Minh N, xã N, huyện M, tỉnh B

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Ông Trịnh Văn N có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Vũ Phương K số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Ghi nhận việc ông Nguyễn Vũ Phương K không yêu cầu bà Võ Thị Mai T có trách nhiệm liên đới cùng ông Trịnh Văn N trả số tiền 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.

2.2.Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Trịnh Văn N phải nộp 6.000.000 (sáu triệu) đồng án phí dân sự sơ

thẩm có giá ngạch.

- Ông Nguyễn Vũ Phương K phải nộp 6.000.000 (sáu triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.500.000 (Mười hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0003963 ngày 29/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Vũ Phương K được nhận lại số tiền chênh lệch là 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai tiền tạm ứng án phí nêu trên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ