- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị K - Nguyễn Công M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2024/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 15 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1042/2023/TLST-DS ngày 15/11/2023 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị K, sinh năm 1988
Địa chỉ: khóm M, thị trấn M, huyện C, Đồng Tháp.
Địa chỉ liên hệ: Tổ A, ấp A, xã A, huyện T, Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị K là ông Phạm Văn K1, sinh năm 1993; Địa chỉ: số A, khóm C, Phường F, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 20/10/2023).
- Bị đơn: Ông Trần Công M, sinh năm 1975
Địa chỉ: số F, tổ A, ấp D, xã B, huyện C, Đồng Tháp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1994; Địa chỉ: tổ H, ấp B, xã T, huyện C, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Công M và chị Nguyễn Hồng T đồng ý cùng liên đới trả cho bà Trần Thị K số tiền gốc vay là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Ông Trần Công M và chị Nguyễn Hồng T đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 3.750.000 đồng (Ba triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng)
+ Bà Trần Thị K không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 4.358.000 đồng (Bốn triệu, ba trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0000841 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - Chi cục THADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Phan Thị Nhã Quyên |