vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 10/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số H, phường L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H – Cán bộ ngân hàng Bị đơn: Ông Đặng Đình Đ, sinh năm 1999 Địa chỉ: Tổ N, quận Long Biên, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 46/2024/QĐST-DS
Long Biên, ngày 10 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 189/TLST-DS ngày 09/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số H, phường L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn H – Cán bộ ngân hàng

Bị đơn: Ông Đặng Đình Đ, sinh năm 1999 Địa chỉ: Tổ N, quận Long Biên, Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Xác nhận công nợ:

Hai bên xác nhận tính đến ngày 02/4/2024, ông Đ còn nợ Công ty Galaxy tổng số tiền là:

Nợ gốc:

553,941,841 đồng

Nợ lãi:

284,856,330 đồng

Tổng cộng:

838,798,171 đồng

2.2, Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

- Lần 1: Đến ngày 15/4/2024 thanh toán toàn bộ nợ gốc: 553,941,841

đồng (Năm trăm năm ba triệu chín trăm bốn mốt nghìn tám trăm bốn

mốt đồng).

- Lần 2: Đến ngày 15/05/2024 tất toán toàn bộ khoản vay.

Buộc ông Đặng Đình Đ phải chịu toàn bộ số tiền lãi, lãi phạt, phí phát sinh kể từ ngày 03/4/2024 theo mức lãi suất được quy định trong Hợp đồng tín dụng số: LN2107194034591 ký ngày 30/9/2021.

Trường hợp ông Đặng Đình Đ không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ toàn bộ dư nợ nêu trên thì Công ty Galaxy có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô mang nhãn hiệu VINFAST LUX A2.0, số khung: RPXAB1RSFMV006090, số máy: 211510059VF20SED, BKS: 30H – 146.90, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 110365 do Phòng cảnh sát giao thông công an thành phố Hà Nội cấp ngày 29/9/2021 thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của Ông Đặng Đình Đ.

Trong trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thanh toán nợ với ngân hàng, ông Đ vẫn phải có trách nhiệm trả các khoản nợ còn lại với Công ty Galaxy cho đến khi thanh toán xong khoản nợ trên.

2.3. Về án phí:

Hoàn trả Công ty Galaxy số tiền 16.800.000 VND (Mười sáu triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0018251 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

Ông Đặng Đình Đ phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 18.582.000 VND (Mười tám triệu năm trăm tám hai nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ