vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Kim N – sinh năm 1994. Địa chỉ: thôn T - xã V - Thành phố N - tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số 52/2023/TLST – DS ngày 04 tháng 4 năm 2023"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐST – DS.Ninh Hải, ngày 21 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 13 – 8 – 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 52/2023/TLST – DS ngày 04 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hà Kim N – sinh năm 1994.

Địa chỉ: thôn T - xã V - Thành phố N - tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Võ Văn L – sinh năm 1963. Địa chỉ: Khu phố G - phường T - Thành phố P - T - tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Trần Hữu B – sinh năm 1978. Địa chỉ thường tr : 197/12 đường T - phường A, quận G - Thành Phố Hồ Chí Minh.

Ch hiện nay: E đường số A - khu dân cư L - phường A - quận B - Thành Phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Trần Ngọc P – sinh năm 1988.

Địa chỉ: thôn T - xã V - Thành phố N - tỉnh Khánh Hòa.

Người đại diện theo ủy quyền của ng Trần Ngọc P: Ông Võ Văn L – sinh năm 1963. Địa chỉ: Khu phố G - phường T - Thành phố P - T - tỉnh Ninh Thuận. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận cho ông Trần Hữu B được quyền quản lý, sử dụng diện tích 09m2 đất thuộc thửa đất số 102, tờ bản đồ địa chính 33-3, tương ứng với các điểm DCKE trong đó: cạnh ED dài 1.14m, cạnh DC dài 6.07m, cạnh CK dài 1.75m, cạnh KE dài 6.27m), tọa lạc tại thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Theo trích lục bản đồ địa chính ngày 28/8/2023 của Văn phòng Đ, chi nhánh N1.

Các bên đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có th m quyền để làm thủ tục chỉnh lý biến động theo quy định của pháp luật.

- Ông Trần Hữu B có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn bà Hà Kim N và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Ngọc P số tiền 50.000.000đồng (b ng ch : Năm mươi triệu đồng) giá trị của diện tích 09m2 đất.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

- Về chi phí xem xét thẩm định, định giá tài sản và trích lục bản đồ địa chính: Bà Hà Kim N tự nguyện chịu số tiền 2.559.250đồng (b ng ch : Hai triệu, năm trăm năm mươi chín nghìn, hai trăm năm mươi đồng).

- Về án phí: Bà Hà Kim N tự nguyện chịu số tiền 150.000đồng (b ng ch : ột trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ th m nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (b ng ch : Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007261 ngày 27 – 3 – 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải. H1 lại cho bà N số tiền 150.000đồng (b ng ch : ột trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ