vanban.org

Quyết định 46/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024, cụ thể Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và quyền nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2024/QĐCNTTLHTP. Trà Vinh, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật hòa giải, đối thoại

tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia

đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông

Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 11/10/2024 về việc “Ly hôn và tranh chấp quyền nuôi

con” của ông Phạm Quốc Danh;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024 về việc thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Phạm Quốc Danh, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Đường Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh,

tỉnh Trà Vinh.

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Đường Nguyễn Thiện Thành, khóm 4, phường 5, thành phố Trà Vinh,

tỉnh Trà Vinh.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên

chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi

trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều

kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải

được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2024, cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung

thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung có ba

người con chung gồm Phạm Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 15/11/2009; Phạm Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 12/3/2012; Phạm Nguyễn Bình An, sinh ngày 17/5/2020. Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung thống nhất giao con chung Phạm Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 15/11/2009 và Phạm Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 12/3/2012 cho cha là ông Phạm Quốc Danh được trực tiếp nuôi dưỡng và phù hợp với nguyện vọng của con chưa thành niên. Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung thống nhất giao con chung Phạm Nguyễn Bình An, sinh ngày 17/5/2020 cho mẹ là bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho ông Phạm Quốc Danh

và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung biết về việc cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật, nhưng đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục con chung, không bên nào được quyền cản trở.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người

không trực tiếp nuôi con trong việc chăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung thống

nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Phạm Quốc Danh và bà Nguyễn Thị Cẩm Nhung thống

nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án đặt ra giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ