- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Triệu Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Yên Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2023/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 05 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H, sinh năm 1977; địa chỉ: Xóm H thôn Đ Bg, xã Đ, huyện B V, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Triệu Văn Ch, sinh năm 1975, địa chỉ: Tổ 10, thị trấn Y B, huyện YB tỉnh Yên Bái.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban TH vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị H và anh Triệu Văn Ch.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị H và anh Triệu Văn Ch thuận tình ly hôn.
2.2 Về nuôi con chung: Chị Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Triệu Linh Đ, sinh ngày 02-10-2007; anh Triệu Văn Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
2.3 Về án phí: Chị Phùng Thị H nhận chịu 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Phùng Thị H đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000649 ngày 23-05-2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái. Chị Phùng Thị H được trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - VKSND huyện Yên Bình; - THADS huyện Yên Bình; - UBND xã B, huyện Yên Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; TA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đỗ Thị Thanh |