vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thuỳ D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T, chị D đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T-Lê Thuỳ D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-VHNGĐPhổ Yên, ngày 22 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 211, Điều 212 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 44/2023/TLST-VHNGĐ, ngày 08 tháng 9 năm 2023 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Tổ dân phố HĐ, phường HT, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

- Chị Lê Thuỳ D, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Tổ dân phố TX5, phường TT, thành phố PY, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thuỳ D tự nguyện kết hôn với nhau từ tháng 11 năm 2019, đăng ký kết hôn tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã (nay là phường HT) vào ngày 05/11/2019 (số đăng ký kết hôn 72/2019). Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến năm 2022 thì mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống và cách sống nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung và thường xảy ra cãi nhau, làm cho cuộc sống vợ chồng trở nên căng thẳng, không có hạnh phúc và đã sống ly thân nhau từ tháng 7 năm 2022 đến nay, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai nữa. Do vậy anh T, chị D cùng thống nhất có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn, đề nghị Toà án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thoả thuận thuận tình ly hôn; Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 9 năm 2023 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

. Về con chung: Anh T, chị D đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có con chung.

. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh T, chị D đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh T, chị D thống nhất thỏa thuận: Anh T là người nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thoả thuận về ly hôn mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thuỳ D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh T, chị D đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có con chung.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung: Anh T, chị D đều xác định trong quá trình chung sống anh chị không có tài sản chung, nợ chung, các khoản cho vay chung không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4. Về lệ phí: Anh T, chị D thống nhất thỏa thuận: Anh T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) để nộp ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố PY, theo biên lai thu số 0001602 ngày 08/9/2023.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ