- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hồ Văn Đ và bà Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 28 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Hồ Văn Đ, sinh năm: 1993. Nơi thường trú: Khu phố 9, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Bà Lê Thị N, sinh năm: 1992. Nơi thường trú: Khu phố 9, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận; chỗ ở hiện nay: Khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Hồ Văn Đ và bà Lê Thị N được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng ông Đ và bà N đều xác định tình cảm không còn, nên ông Đ và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Đ và bà N xác nhận có 02 con chung tên Hồ Duy K, sinh ngày: 06-7-2014 và Hồ Khánh Đ1, sinh ngày: 15-10-2020. Hai bên thỏa thuận, ông Đ trực tiếp nuôi cháu K, bà N trực tiếp nuôi cháu Đ1 và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ và bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Ông Đ và bà N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Văn Đ và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hồ Văn Đ được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hồ Duy K, sinh ngày: 06-7-2014. Bà Lê Thị N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Hồ Khánh Đ1, sinh ngày: 15-10-2020. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Văn Đ và bà Lê Thị N, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Đ và bà N đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005066 ngày 03 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Ông Đ và bà N đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - UBND phường M; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Trần Long |