- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 30 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 57 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 898/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn V.C, sinh năm 1973;
Địa chỉ: phường Đ.B, thành phố H, tỉnh T.T.H.
+ Bà Trần T.T.T, sinh năm 1988;
Địa chỉ: phường P.T, thành phố H, tỉnh T.T.H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T quen biết và tìm hiểu nhau một thời gian thì quyết định chung sống với nhau như vợ chồng từ cuối năm 2012. Sau đó, hai người mới tiến hành đăng ký kết hôn theo luật định và được Ủy ban nhân dân xã P.T, huyện P.V (nay là phường P.T, thành phố H), tỉnh T.T.H cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 19/10/2016. Cuộc sống vợ chồng sau khi kết hôn giữa ông C và bà T không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra gây gổ nên hai người đã tự sống ly thân nhau từ hơn 06 năm nay. Hiện tại, ông C và bà T không còn quan tâm đến nhau và cũng không còn tình cảm vợ chồng nên thống nhất yêu cầu Tòa án xem xét công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T xác nhận có 01 con chung tên là Trần T.K.V, sinh ngày 04/7/2014. Do thời điểm sinh cháu V, hai người chưa đăng ký kết hôn nên phải khai sinh họ mẹ. Từ nhiều năm nay, cháu V sống cùng với ông C nên hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu V cho ông Nguyễn V.C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Trần T.T.T không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T đều xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T thỏa thuận mỗi người chịu ½ lệ phí là 150.000 đồng.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự và thuận tình ly hôn lập ngày 16/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T.
- Về con chung: Giao cháu Trần T.K.V, sinh ngày 04/7/2014 cho ông Nguyễn V.C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà Trần T.T.T không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T không có tài sản chung, không có nợ chung.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn V.C và bà Trần T.T.T phải chịu mỗi người ½ lệ phí là 150.000 đồng nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005329 ngày 07/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT – Huế (Phòng KTNV&THA); - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THADS thành phố Huế; - UBND phường P.T, thành phố H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa DS. | THẨM PHÁN Ngô Văn Nam |