- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | B, ngày 05 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1976.
Địa chỉ: Số 128/8 đường Đ, khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.
2. Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 128/8 đường Đ, khu vực B, phường L, quận B, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và đoàn tụ không thành ngày 22/8/2023 các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn G tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân, c đăng ký kết hôn và đư c Ủy ban nhân dân phường A, thành phố C, tỉnh C c p gi y chứng nhận kết hôn số 02, quy n số 01 ngày 06/01/1995. Thời gian đầu, v chồng chung sống hạnh ph c nhưng sau thời gian chung sống phát sinh nhiều mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n là do quan niệm sống và cách nhìn nhận cuộc sống không ph h p, tình cảm v chồng không còn. Nhận th y cuộc sống hôn nhân không th tiếp tục, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: c 02 con chung tên Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 06/7/1998 và Nguyễn Văn N (nam) sinh ngày 19/10/2008, ông bà thống nh t sau khi ly hôn bà Thu sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, ông G không c p dưỡng nuôi con, đối với con chung Nguyễn Văn P đã trưởng thành nên không giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: c 02 con chung tên Nguyễn Văn P (nam), sinh ngày 06/7/1998 và Nguyễn Văn N (nam) sinh ngày 19/10/2008, ông bà thống nh t sau khi ly hôn bà Thu sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, ông G không c p dưỡng nuôi con, đối với con chung Nguyễn Văn P đã trưởng thành nên không giải quyết.
Dành quyền thăm nom, chăm s c và giáo dục con chung cho ông G không ai đư c quyền ngăn cản ông G thực hiện quyền này.
Vì l i ích của con, cha mẹ c quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn G phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chuy n tiền đã nộp tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai thu số 0002368 ngày 04/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B thành lệ phí, các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. B; - Chi cục THADS Q. B; - TAND TP. C; - UBND p. A, Q.NK (nơi ĐKKH) GCNKH số 02, quy n 01, ngày 06/01/1995; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phùng Kim Toan |