vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung Hội và chị Nguyễn Thị Kim 2.

Về con chung: Anh Nguyễn Trung Hội và chị Nguyễn Thị Kim ®Òu x¸c nhËn vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Lan, sinh ngày 21/10/2007 và cháu Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 31/3/2013. Khi ly hôn anh Hội và chị Kim đều thống nhất: Giao cho anh Hội được nuôi nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Lan… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung Hội và chị Nguyễn Thị Kim 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 26 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2023/ HNGĐ ngày 11/4/2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung Hội - sinh năm 1981. Địa chỉ: Khu 7, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim - sinh năm 1982 Địa chỉ: Khu 7, xã Giáp Lai, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trung Hội và chị Nguyễn Thị Kim 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Trung Hội và chị Nguyễn Thị Kim ®Òu x¸c nhËn vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Lan, sinh ngày 21/10/2007 và cháu Nguyễn Trung Hiếu, sinh ngày 31/3/2013. Khi ly hôn anh Hội và chị Kim đều thống nhất: Giao cho anh Hội được nuôi nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Lan và cháu Hiếu, kể từ tháng 4/2023 đến khi các cháu thành niên. Anh Hội tự nguyện không yêu cầu chị Kim phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Hội.

- Về tài sản chung: Anh Hội và chị Kim đều xác nhận vợ chồng có tài sản chung nhưng không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về nợ chung, công sức đóng góp, tư trang riêng: Anh Hội và chị Kim đều xác nhận không có, vì vậy không đề nghị giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trung Hội tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Hội đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0007138 ngày 11/4/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả cho anh Nguyễn Trung Hội 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ