vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh V và chị Lê Thị T. 2 Về con chung: anh Trần Anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hạo N và cháu Trần Gia B đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn V + Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐS, ngày 17 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ S - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào Điều 212, 213; Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST- VHNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Trần Anh V; Sinh năm 1988;

2. Chị Lê Thị T; Sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Tổ 4, phường P, thị xã S, tỉnh Lào Cai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và Lê Thị T kết hôn với nhau ngày 27 tháng 11 năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, có làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh Lào Cai ( nay là UBND phường S, thị xã S, tỉnh Lào Cai). Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, làm ăn phát triển kinh tế gia đình và nuôi dạy con cái, mâu thuẫn vợ chồng thường xuyên xảy ra và ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên giải, động viên, nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện tốt hơn. Nay anh V và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh V và chị T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng anh V và Chị T có 02 người con chung là cháu Trần Hạo N sinh ngày 05/7/2012 và cháu Trần Gia B, sinh ngày 28/02/2017. Khi ly hôn vợ chồng anh V và Chị T thống nhất thỏa thuận anh Trần Anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hạo N và cháu Trần Gia B đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị T thống nhất thỏa thuận chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh V và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của cháu N và cháu B và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội phù hợp với Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình, nên cần chấp nhận.

Về tài sản chung và công nợ chung: Trong thời gian chung sống, anh V và chị T không có tài sản chung gì, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Trần Anh V và chị Lê Thị T thỏa thuận chị Lê Thị T chịu toàn bộ số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh V và chị Lê Thị T.

1.2 Về con chung: anh Trần Anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Hạo N và cháu Trần Gia B đến khi các cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Lê Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

[2] Về lệ phí: Chị Lê Thị T chịu cả số 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000000689995 ngày 02/10/2023 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: 0005274 ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã S. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ