- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 24 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn T, sinh năm 1984; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 5A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1987; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 5A, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn T và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung của vợ chồng là cháu Nguyễn Đức L sinh ngày 15/12/2016 và Nguyễn P sinh ngày 18/12/2019 đến khi các con chung tHnh niên và tự lập được cuộc sống. Anh Nguyễn T có trách nhiệm Hng tháng đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị Thu H cả hai con là 4.000.000đ/ tháng ( Bốn triệu đồng), cụ thể cháu L 2.000.000đ/ tháng và cháu An 2.000.000đ/ tháng kể từ tháng 04/2023 cho đến khi các con chung thành niên và tự lập được cuộc sống. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Nguyễn T nộp toàn bộ án phí khi ly hôn là 150.000 đồng, và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0004809 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi Hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi Hành án, nếu anh T không thực hiện nghĩa vụ thi Hành án theo thỏa thuận thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi Hành án đối với số tiền phải thi Hành tương ứng với thời gian chưa thi Hành án theo quy định tại Điều 357 và 468 Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bản án quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hành án dân sự thì người được thi Hành án dân sự, người phải thi Hành án dân sự có quyền thoả thuận thi Hành án, quyền yêu cầu thi Hành án, tự nguyện thi Hành án hoặc bị cưỡng chế thi Hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi Hành án dân sự. Thời hiệu thi Hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã L, H. K - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Khanh |