vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Nguyệt K1 và bị đơn anh Lê Đình Q.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Nguyệt K1 và bị đơn anh Lê Đình Q đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định Số 51/2023/QĐST-HNGĐ công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đào N1 V"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Nguyệt K1 và bị đơn anh Lê Đình Q.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ
K, ngày 04 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2023/TLST – HNGĐ, ngày 11/01/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm N K1, sinh năm 2001.

Sinh quán: xã P, huyện V, tỉnh T; Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn B, xã T1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Bị đơn: Anh Lê Đ Q, sinh năm 1994.

Nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn B, xã T1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê N1 D, sinh ngày 28/02/2019 và cháu Lê H N2, sinh ngày 25/12/2020.

Người giám hộ cho cháu D và cháu N2 là chị K1 và anh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Nguyệt K1 và bị đơn anh Lê Đình Q.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Nguyệt K1 và bị đơn anh Lê Đình Q đều nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Lê N1 D, sinh ngày 28/02/2019 cho chị K1 tiếp tục nuôi.

Giao cháu Lê H N2, sinh ngày 25/12/2020 cho anh Q tiếp tục nuôi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn chị K1, anh Q có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí: Chị Phạm Nguyệt K1 tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị K1 đã nộp theo biên lai thu số 0008103, ngày 11/01/2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện K, chị K1 còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ