- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đồng - Nguyễn Thị Nụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Di Linh, ngày 01 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 361; Điều 396; Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 144/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Văn Đ; sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số 04 thôn D, xã Đc, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
2. Bà Nguyễn Thị N; sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 43 thôn K, xã T, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị N tự nguyện kết hôn năm 2014, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đinh Lạc. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng sống không hợp nhau, thường xuyên bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Từ năm 2022 đến nay đã sống ly thân. Xét mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Đ và bà N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và cùng có nguyện vọng xin thuận tình ly hôn theo Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24-5-2023. Căn cứ Điều 55 luật Hôn nhân gia đình năm 2014; chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Đ và bà N là phù hợp.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 11-4-2016 và Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 17-5-2017. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận, bà N trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ. Xét quyền lợi mọi mặt của con, khả năng nuôi dưỡng con và sự thỏa thuận của các bên. Căn cứ Điều 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Giao các con chung tên Nguyễn Gia H, sinh ngày 11-4-2016 và Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 17-5-2017 cho bà Nguyễn Thị N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được ngăn cản là phù hợp.
Về tài sản: Vợ chồng đã tự thỏa thuận chia tài sản chung; tài sản nợ chung và tài sản cho vay chung không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao các con chung tên Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 11-4-2016 và Nguyễn Hoàng Gia Hân, sinh ngày 17-5-2017 cho bà Nguyễn Thị Nụ trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được cản trở.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0013958 ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh. (đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di Linh; - UBND xã Đinh Lạc; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đới Văn Học |