vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Xuân D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Xuân D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Gia T, sinh ngày 08/6/2007 và Phạm Gia K, sinh ngày 07/11/2014. Chị N và anh D thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi cháu Kiệt, anh D trực tiếp nuôi cháu T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Ngọc N xin ly hôn anh Phạm Xuân D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Xuân D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ P
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐThị xã P, ngày 17 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2023/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1983, địa chỉ: Tổ 55, khu dân cư Tân Bình, phường Âu Cơ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Phạm Xuân D, sinh năm 1977, địa chỉ: Tổ 55, khu dân cư Tân Bình, phường Âu Cơ, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Xuân D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc N và anh Phạm Xuân D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Gia T, sinh ngày 08/6/2007 và Phạm Gia K, sinh ngày 07/11/2014. Chị N và anh D thỏa thuận chị N trực tiếp nuôi cháu Kiệt, anh D trực tiếp nuôi cháu T, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N và anh D đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N xin chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị N đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002995 ngày 07/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Thị xã P. Chị N còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ