vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mông Thị N ly hôn Mông Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Mông Thị N - Sinh năm 1992.

- Bị đơn: Mông Văn Đ - Sinh năm 1986.

Cùng trú tại: Xóm L, xã H, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ. Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 18/7/2014 của Ủy ban nhân dân xã Hồng Quang, huyện Quảng Uyên (nay là huyện Quảng Hòa), tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung, họ tên Mông Thị L, sinh ngày 09/6/2014. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh Mông Văn Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, vấn đề cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận.

Chị Mông Thị N có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Mông Thị N và anh Mông Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng chị N tự nguyện nhận nộp thay phần anh Đ là 75.000 đồng. Tổng cộng chị Mông Thị N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm để sung vào ngân sách nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004790 ngày 03/7/2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, tỉnh Cao Bằng thu. Chị Mông Thị N còn được trả lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ