- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn ông T và bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn T và bà Dương Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2023/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 07 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 69/2023/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn T, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng; Bị đơn: Bà Dương Thị M, sinh năm 1964 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn T và bà Dương Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Văn T và bà Dương Thị M đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Đỗ Văn L, sinh ngày 05 tháng 01 năm 1987; Đỗ Thị M1, sinh ngày 23 tháng 10 năm 1989 và Đỗ Đức T1, sinh ngày 08 tháng 6 năm 2003 hiện cả 03 con đều trên 18 tuổi có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Ông Đỗ Văn T và bà Dương Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đỗ Văn T nhận nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001940 ngày 01/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Ông T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại ông T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0001940 ngày 01/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khúc Trọng Quang |