vanban.org

Quyết định 46/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị M , sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn 10b, xã Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Buôn Chuối, xã M , huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2023/QĐST-DSBảo Lâm, ngày 26 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/12/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 269/2023/TLST-DS ngày 15/12/2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị M , sinh năm 1959; địa chỉ: Thôn 10b, xã Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 2000; địa chỉ: Thôn Buôn Chuối, xã M , huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Bà Trần Thị P , sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn 12, xã Lộc T , huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà P có nghĩa vụ thanh toán cho bà M số tiền nợ gốc và lãi suất phát sinh là 544.128.000đ (Năm trăm bốn mươi bốn triệu một trăm hai mươi tám ngàn đồng).

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: Buộc Bà P phải nộp 6.441.000đ (Sáu triệu bốn trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Buộc bà M phải nộp 6.441.000đ (Sáu triệu bốn trăm bốn mươi mốt ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ