vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Địa chỉ trụ sở chính: 30 Lê Trung Nghĩa, phường 1, quận T, thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Công ty TNHH X. Địa chỉ: N7B - LK3 Khu đất dịch vụ LK6, LK7, LK1 phường V, quận H, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng cho thuê"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-KDTMHà Đông, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 22/2022/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH T. Địa chỉ trụ sở chính: 30 Lê Trung Nghĩa, phường 1, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Công ty TNHH X. Địa chỉ: N7B - LK3 Khu đất dịch vụ LK6, LK7, LK1 phường V, quận H, Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Công ty TNHH T (gọi tắt là Công ty T) và Công ty TNHH X (gọi tắt là Công ty X) thống nhất thoả thuận:

Ngày 01.04.2019, Công ty T và Công ty X ký hợp đồng thuê thiết bi ̣ số THEQ/C/1577/1819/DB. Theo đó Công ty T đồng ý cho Công ty X thuê mô ̣t cần cẩu bánh xich đá

qua sữ

̉ du ̣ng để thi công dự án Nhà máy Thép Hòa Phát, Dung Quất, Quảng Ngãi. Sau khi ki hợ́ p đồng các bên đa thự̃

c hiê ̣n hợp đồng. Phia Công ty T đá

̃ xuất và giao hóa đơn số 0000492 cho Công ty X. Số tiền trướ c thuế là 182.981.067 đồng. Số tiền sau thuế là: 201.279.174 đồng. Công ty X đến thờ i điểm này đã trả hết tiền gốc cho Công ty T. Hai bên thống nhất số tiền lãi mà bên Công ty X trả cho Công ty T là 30.000.000 đồng và thống nhất phương án trả nợ như sau:

Châ ̣m nhất đến ngày 9.12.2022, Công ty TNHH X se trã ̉ toàn bô ̣ số tiền lãi còn la ̣i là 30.000.000 đồng cho Công ty TNHH H.

Trong trường hợp Công ty TNHH X thanh toán đúng và đầy đủ theo lộ trình trên, Công ty TNHH T sẽ miễn số tiền lãi còn la ̣i cho Công ty TNHH X. Trường hợp Công ty TNHH X không thanh toán đúng và đầy đủ theo lộ trình trên, thì Công ty TNHH T sẽ không giảm lãi cho Công ty TNHH X và yêu cầu Công ty TNHH X phải trả số tiền chênh lê ̣ch lãi còn la ̣i.

* Về án phí:

- Công ty TNHH X phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 750.000 đồng.

- Công ty TNHH T được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng (theo biên lai số 0009948 ngày 26.4.2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ