- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Ngọc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 3 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Ninh Hòa, ngày 16 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 544/2021/T ST-HNGĐ ngày tháng năm 202 , về việc “ y hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 992 Địa ch : Thôn M, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc K, sinh năm: 988 Địa ch : Thôn M, xã N, thị xã N, t nh Khánh Hòa Căn cứ vào Điều 2 2 và Điều 2 3 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 8 , 82, 83, 84 của uật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Ngọc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P và ông Phạm Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Phạm Nguyễn Hồng H, sinh ngày: 19/6/2014 cho ông Phạm Ngọc K trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Ông Phạm Ngọc K không yêu cầu bà Nguyễn Thị P phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị P, ông Phạm Ngọc K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị P, ông Phạm Ngọc K mỗi người phải chịu 5.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị P tự nguyện nộp án phí thay cho ông K. Tổng cộng bà Nguyễn Thị P phải nộp 50.000đ án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/202 /0004 89 ngày 16/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị P 50.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí nêu trên. Quy định chung: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 uật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t nh Khánh Hòa; - VKSND thị xã Ninh Hòa; - Chi cục THADS thị xã N; - Các đương sự; - UBND xã N GCNKH số: 47/2013 ngày 19/9/2013; - ưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Văn Hải |