- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh N và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Tiền Giang, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 67, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu ”Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: 1. Nguyễn Thị T, sinh năm: 1982; Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Lê Tuấn N, sinh năm 1973; Quốc tịch: Việt Nam. Địa chỉ: H D W, S, CA 95119, Hoa Kỳ
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, biên bản thể hiện các nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn N và bà Nguyễn Thị T yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: ông N và bà T thỏa thuận, bà T nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. [2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số 0000275 ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang nên xem như nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án nhân dân cấp cao tại TP.HCM; - VKSND tỉnh Tiền Giang; - UBND huyện C; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Xuân Long |