- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Số 46"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTHT và anh NQT.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n quËn ®èng ®a Thµnh phè hµ néi | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46 /2022/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù ngày 02/04/2021 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, giữa: - Nguyên đơn: Chị LTHT, sinh năm 1983; phố Hà Nội; Nơi cư trú: P1503 Tòa nhà B14, phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. - Bị đơn: Anh NQT, sinh năm 1982; Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. giải thành ngày 07/01/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 269/2021/HNGĐ – ST ngày 02/4/2021. Về việc: Tranh chấp ly hôn. | Đống Đa, ngày 17 tháng 01 năm 2022 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị LTHT và anh NQT.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị LTHT và anh NQT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Phương Mai, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội ngày 18/02/2009. Nay chị T và anh T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị LTHT và anh NQT có 02 (hai) con chung là cháu NLHL (giới tính nữ), sinh ngày 18/6/2010 và cháu NLM (giới tính nam), sinh ngày 04/9/2013. Ly hôn, ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị T và anh T như sau: Chị T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu NLHL; Anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu NLM; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi cả 02 (hai) con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thay thế.
Chị LTHT và anh NQT được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung (động sản và bất động sản): Chị LTHT và anh NQT không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị LTHT và anh NQT không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị LTHT và anh NQT để chị T chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng chị T đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015721 ngày 30 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Cơ quan Thi hành án quận Đống Đa; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NBH |