vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 03/3/2021 do Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. Về con chung: Không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ
Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 17 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 416, Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07/01/2022. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0984/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Ông Vũ Đức V, sinh năm 1989 Thường trú: Ấp B, xã T, huyện X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. 2/ Bà Cao Thị Kim N, sinh năm 1989 Thường trú: Ấp C, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Địa chỉ: Đường P, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2021, tại Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 03/3/2021. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm, suy nghĩ khác nhau. Đôi bên đã nhiều lần hòa giải, hàn gắn hạnh phúc gia đình nhưng không có kết quả. Nhận thấy mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai không còn tình cảm với nhau nên ông V, bà N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có [3] Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung [4] Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành Xét thấy, ông V, bà N thực sự tự nguyện ly hôn là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 21, ngày 03/3/2021 do Ủy ban nhân dân Phường 12, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung 2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Vũ Đức V và bà Cao Thị Kim N phải chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0089936 ngày 05/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông V, bà N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ