- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 46/2022/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 25 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 63/2022/TLST/HNGĐ, ngày 11/7/2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Tân T, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Nam S, xã Ngọc S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Đoàn Minh H, sinh năm 1993.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Tân T, xã Thạch X, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1995.
Bị đơn: Anh Đoàn Minh H, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị T và anh Đoàn Minh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung là Đoàn Phương L, sinh ngày 28/10/2013. Ly hôn các đương sự thỏa thuận, thống nhất giao con chung Đoàn Phương L cho chị Nguyễn Thị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Minh H tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Đoàn Phương L mỗi tháng số tiền 2.000.000đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn đến lúc con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Đoàn Minh H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được khấu trừ cho chị T trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009857, ngày 11/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Thạch X, H. Thạch Hà (Để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án (Để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Hoàn |