vanban.org

Quyết định 46/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 03/06/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con Chung: Anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y có 03 con chung là Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1998; Nguyễn Hồng P, sinh năm 2002 và Nguyễn Long Nh, sinh năm 2013. Hiện nay cháu Nguyễn Thị Minh H và Nguyễn Hồng P đã trưởng thành nê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh L xin ly hôn Nguyễn Thị Minh Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 46/2022/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 03 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 158/2021/TLS/HNGĐ-ST, ngày 28 tháng 12 năm 2021 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh L, sinh năm 1977

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh Y, sinh năm 1978

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H.

3. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ủy ban nhân dân huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng N, chức vụ: Trưởng phòng Tài nguyên và môi trường huyện V.

3.2. Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện V.

Người đại diện theo ủy quyền:Ông Trần Cao S - Công chức địa chính xã.

3.3. Ông Nguyễn Minh T; Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H

3.4. Bà Phạm Thị N; Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện V, H

3.5. Anh Nguyễn Minh T; Địa chỉ: Thôn Mỹ Ngọc, xã Đ, huyện V, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị N: anh Nguyễn Minh T; Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con Chung: Anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y có 03 con chung là Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1998; Nguyễn Hồng P, sinh năm 2002 và Nguyễn Long Nh, sinh năm 2013. Hiện nay cháu Nguyễn Thị Minh H và Nguyễn Hồng P đã trưởng thành nên anh L và chị Y không yêu cầu tòa án giải quyết. Còn cháu Nguyễn Long Nh, hai người thống nhất giao cho anh Nguyễn Minh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Minh Y không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Vợ chồng có các tài sản chung gồm: 01 bộ bàn ghế salon gỗ mít; 01 giàn mái che lợp tôn; 01 máy liên hoàn thợ mộc; 01 tủ lạnh; 01 máy giặt; 01 bình nóng lạnh; 01 xe máy hiệu Wave RSX BKS 38E1- 045.26 mang tên Nguyễn Minh L và 01 ngôi nhà cấp 4 ba gian lợp ngói được xây dựng trên thửa đất số 103, tờ bản đồ 37 tại thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H. Hai bên thống nhất giao toàn bộ các tài sản này cho anh Nguyễn Minh L quản lý, sử dụng và anh Luận có trách nhiệm đưa lại cho chị Nguyễn Thị Minh Y số tiền 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng). Số tiền này anh L đã giao đầy đủ cho chị Nguyễn Thị Minh Y.

Đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP845356 ngày 31/12/2013 thuộc thửa đất số 103, tờ bản đồ 37 tại thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H mang tên Nguyễn Minh L và Nguyễn Thị Minh Y. Các đương sự thống nhất đề nghị Ủy ban nhân dân huyện V thu hồi hủy bỏ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP845356, cấp ngày 31/12/2013 nêu trên để trả lại thửa đất số 103, tờ bản đồ 37 tại thôn M, xã Đ, huyện V, tỉnh H cho ông Nguyễn Minh T và bà Phạm Thị N theo quy định.

2.4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Minh L và chị Nguyễn Thị Minh Y thống nhất không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết.

2.5. Về án phí: Anh Nguyễn Minh L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000107 ngày 25/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho anh Nguyễn Minh L số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ